PHẦN ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH 10 TẬP 1 CHƯƠNG 1: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP Bài 1: Mệnh đề Bài 2: Tập hợp Bài 3: Các phép toán trên tập hợp CHƯƠNG 2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Bài 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn Bài 2: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn CHƯƠNG 3: HÀM SỐ BẬC HAI VÀ ĐỒ THỊ Bài 1: Hàm số và đồ thị Bài 2: Hàm số bậc hai PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG 10 TẬP 1 CHƯƠNG 4: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ Bài 2: Định lí côsin và định lí sin Bài 3: Giải tam giác và ứng dụng thực tế CHƯƠNG 5: VECTƠ Bài 1: Khái niệm vectơ Bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Bài 3: Tích của một số với một vectơ Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 10 TẬP 1 CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ Bài 1: Số gần đúng và sai số Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu Bài 4: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu PHẦN ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH 10 TẬP 2 CHƯƠNG 7: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Bài 1: Dấu của tam thức bậc hai Bài 2: Giải bất phương trình bậc hai một ẩn Bài 3: Phương trình quy về phương trình bậc hai CHƯƠNG 8: ĐẠI SỐ TỔ HỢP Bài 1: Quy tắc cộng và quy tắc nhân Bài 2: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp Bài 3: Nhị thức Newton PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG 10 TẬP 2 CHƯƠNG 9: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG Bài 1: Tọa độ của vectơ Bài 2: Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Bài 3: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ Bài 4: Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 10 TẬP 2 CHƯƠNG 10: XÁC SUẤT Bài 1: Không gian mẫu và biến cố Bài 2: Xác suất của biến cố PHẦN ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH 11 TẬP 1 CHƯƠNG 1: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC Bài 1: Góc lượng giác Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác Bài 3: Các công thức lượng giác Bài 4: Hàm số lượng giác và đồ thị Bài 5: Phương trình lượng giác cơ bản CHƯƠNG 2: DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG. CẤP SỐ NHÂN Bài 1: Dãy số Bài 2: Cấp số cộng Bài 3: Cấp số nhân CHƯƠNG 3: GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC Bài 1: Giới hạn của dãy số Bài 2: Giới hạn của hàm số Bài 3: Hàm số liên tục PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG 11 TẬP 1 CHƯƠNG 4: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN Bài 1: Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Bài 2: Hai đường thẳng song song Bài 3: Đường thẳng và mặt phẳng song song Bài 4: Hai mặt phẳng song song Bài 5: Phép chiếu song song PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 11 TẬP 1 CHƯƠNG 5: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CHO MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM Bài 1: Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm Bài 2: Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm PHẦN ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH 11 TẬP 2 CHƯƠNG 6: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT Bài 1: Phép tính luỹ thừa Bài 2: Phép tính lôgarit Bài 3: Hàm số mũ. Hàm số lôgarit Bài 4: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit CHƯƠNG 7: ĐẠO HÀM Bài 1: Đạo hàm Bài 2: Các quy tắc tính đạo hàm PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG 11 TẬP 2 CHƯƠNG 8: QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN Bài 1: Hai đường thẳng vuông góc Bài 2: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Bài 3: Hai mặt phẳng vuông góc Bài 4: Khoảng cách trong không gian Bài 5: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 11 TẬP 2 CHƯƠNG 9: XÁC SUẤT Bài 1: Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất Bài 2: Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất GIẢI TÍCH 12 CHƯƠNG 1: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ Bài 1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số Bài 2: Cực trị của hàm số Bài 3: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số Bài 4: Đường tiệm cận Bài 5: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số CHƯƠNG 2: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT Bài 1: Lũy thừa Bài 2: Hàm số lũy thừa Bài 3: Logarit Bài 4: Hàm số mũ. Hàm số logarit Bài 5: Phương trình mũ và phương trình logarit Bài 6: Bất phương trình mũ và bất phương trình logarit CHƯƠNG 3: NGUYÊN HÀM - TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG Bài 1: Nguyên hàm Bài 2: Tích phân Bài 3: Ứng dụng của tích phân trong hình học CHƯƠNG 4: SỐ PHỨC Bài 1: Số phức Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức Bài 3: Phép chia số phức Bài 4: Phương trình bậc hai với hệ số thực HÌNH HỌC 12 CHƯƠNG 1: KHỐI ĐA DIỆN Bài 1: Khái niệm về khối đa diện Bài 2: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều Bài 3: Khái niệm về thể tích của khối đa diện CHƯƠNG 2: MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU Bài 1: Khái niệm về mặt tròn xoay Bài 2: Mặt cầu CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Bài 1: Hệ tọa độ trong không gian Bài 2: Phương trình mặt phẳng Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian

[Lý thuyết] ĐS 10. Chương 4. Bài 1. Bất đẳng thức

Thầy Yên Toán   Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021
LƯỢT XEM

BÀI 1. BẤT ĐẲNG THỨC

1. Định nghĩa

Cho $a,b$ là hai số thực. Các mệnh đề $a > b,a < b,a \geqslant b,a \leqslant b$ được gọi là các bất đẳng thức.

2. Tính chất

$a > b$ và $b > c \Rightarrow a > c$ 

$a > b \Leftrightarrow a + c > b + c$

$a > b$ và $c > d \Rightarrow a + c > b + d$ 

Nếu $c > 0$ thì $a > b \Leftrightarrow ac > bc$

Nếu $c < 0$ thì $a > b \Leftrightarrow ac < bc$

$a > b \geqslant 0 \Rightarrow \sqrt a > \sqrt b $

$a \geqslant b \geqslant 0 \Leftrightarrow {a^2} \geqslant {b^2}$ 

$a > b \geqslant 0 \Rightarrow {a^n} > {b^n}$

3. Bất đẳng thức về giá trị tuyệt đối

$ - \left| a \right| \leqslant a \leqslant \left| a \right|$ với mọi số thực $a$.

$\left| x \right| < a \Leftrightarrow - a < x < a$ ( Với $a > 0$)

$\left| x \right| > a \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x > a \hfill \\ x < - a \hfill \\ \end{gathered} \right.$ (với $a > 0$).

4. Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (Bất đẳng thức Cauchy)

a) Đối với hai số không âm

Cho $a \geqslant 0,b \geqslant {\text{0}}$, ta có $\dfrac{{a + b}}{2} \geqslant \sqrt {ab} $. Dấu $'='$ xảy ra khi và chỉ khi $a = b$ 

Hệ quả:

Hai số dương có tổng không đổi thì tích lớn nhất khi hai số đó bằng nhau

Hai số dương có tích không đổi thì tổng nhỏ nhất khi hai số đó bằng nhau

b) Đối với ba số không âm

Cho $a \geqslant 0,b \geqslant 0,c \geqslant 0$, ta có $\dfrac{{a + b + c}}{3} \geqslant \sqrt[3]{{abc}}$. Dấu $'='$ xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c$ 

c) Đối với $n$ số không âm

Cho $n$ số không âm ${a_i},i = 1,2,...,n$. 

Khi đó ta có $\dfrac{{{a_1} + {a_2} +... + {a_n}}}{n} \geqslant \sqrt[n]{{{a_1}{a_2}...{a_n}}}$. Dấu $'='$ xảy ra khi và chỉ khi ${a_1} = {a_2} =... = {a_n}.$ 

DẠNG TOÁN 1: SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍCH CHẤT CƠ BẢN

Loại 1: Biến đổi tương đương về bất đẳng thức đúng

Ví dụ 1: Cho các số thực $a,b,c$. Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a) $ab \leqslant \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{2}$

b) $3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \geqslant {\left( {a + b + c} \right)^2}$ 

c) ${\left( {a + b + c} \right)^2} \geqslant 3\left( {ab + bc + ca} \right)$

Lời giải

a) Ta có ${a^2} + {b^2} - 2ab = {(a - b)^2} \geqslant 0 \Rightarrow {a^2} + {b^2} \geqslant 2ab$. Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b$.

b) BĐT tương đương $3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \geqslant {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ca$

$ \Leftrightarrow {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng) (đpcm).

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c$

c) BĐT tương đương ${a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ca \geqslant 3\left( {ab + bc + ca} \right)$

$ \Leftrightarrow 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - 2\left( {ab + bc + ca} \right) \geqslant 0$ $ \Leftrightarrow {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng) (đpcm).

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c$

Ví dụ 2: Cho các số thực $a,b,c,d,e$. Chứng minh rằng:

 ${a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + {e^2} \geqslant a(b + c + d + e)$.

Lời giải

Ta có: ${a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + {e^2} - a(b + c + d + e) = $

$ = (\dfrac{{{a^2}}}{4} - ab + {b^2}) + (\dfrac{{{a^2}}}{4} - ac + {c^2}) + (\dfrac{{{a^2}}}{4} - ad + {d^2}) + (\dfrac{{{a^2}}}{4} - ae + {e^2})$

$ = {(\dfrac{a}{2} - b)^2} + {(\dfrac{a}{2} - c)^2} + {(\dfrac{a}{2} - d)^2} + {(\dfrac{a}{2} - e)^2} \geqslant 0 \Rightarrow $ đpcm.

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow b = c = d = e = \dfrac{a}{2}$.

Ví dụ 3: Cho số thực $x$. Chứng minh rằng:

a) ${x^4} + 3 \geqslant 4x.$

b) ${x^4} + 5 > {x^2} + 4x.$

Lời giải

a) Bất đẳng thức tương đương với ${x^4} - 4x + 3 \geqslant 0$

$ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {{x^3} + {x^2} + x - 3} \right) \geqslant 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} + 2x + 3} \right) \geqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 1} \right] \geqslant 0$ (đúng với mọi số thực $x$ )

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $x = 1$.

b) Bất đẳng thức tương đương với ${x^4} - {x^2} - 4x + 5 > 0.$

$ \Leftrightarrow {x^4} - 2{x^2} + 1 + {x^2} - 4x + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {{x^2} - 1} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} > 0.$

Ta có ${\left( {{x^2} - 1} \right)^2} \geqslant 0,{\left( {x - 2} \right)^2} \geqslant 0 \Rightarrow {\left( {{x^2} - 1} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} \geqslant 0$

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x^2} - 1 = 0} \\  {x - 2 = 0} \end{array}} \right.$ (không xảy ra)

Suy ra ${\left( {{x^2} - 1} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} > 0$ (đpcm).

Ví dụ 4: Cho $a,b,c$ là các số thực. Chứng minh rằng:

a) ${a^4} + {b^4} - 4ab + 2 \geqslant 0$ 

b) $2\left( {{a^4} + 1} \right) + {\left( {{b^2} + 1} \right)^2} \geqslant 2{\left( {ab + 1} \right)^2}$

c) $3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - ab + 4 \geqslant 2\left( {a\sqrt {{b^2} + 1} + b\sqrt {{a^2} + 1} } \right)$

Lời giải

a) BĐT tương đương với $\left( {{a^4} + {b^4} - 2{a^2}{b^2}} \right) + \left( {2{a^2}{b^2} - 4ab + 2} \right) \geqslant 0$

$ \Leftrightarrow {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} + 2{\left( {ab - 1} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = \pm 1$.

b) BĐT tương đương với $2\left( {{a^4} + 1} \right) + \left( {{b^4} + 2{b^2} + 1} \right) - 2\left( {{a^2}{b^2} + 2ab + 1} \right) \geqslant 0$

$ \Leftrightarrow \left( {{a^4} + {b^4} - 2{a^2}{b^2}} \right) + \left( {2{a^2} - 4ab + 2{b^2}} \right) + \left( {{a^4} - 4{a^2} + 1} \right) \geqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow {({a^2} - {b^2})^2} + 2{(a - b)^2} + {({a^2} - 1)^2} \geqslant 0$ (đúng)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = \pm 1$.

c) BĐT tương đương với $6\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - 2ab + 8 - 4\left( {a\sqrt {{b^2} + 1} + b\sqrt {{a^2} + 1} } \right) \geqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow \left[ {{a^2} - 4a\sqrt {{b^2} + 1} + 4\left( {{b^2} + 1} \right)} \right] + \left[ {{b^2} - 4b\sqrt {{a^2} + 1} + 4\left( {{a^2} + 1} \right)} \right] + \left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) \geqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow {\left( {a - 2\sqrt {{b^2} + 1} } \right)^2} + {\left( {b - 2\sqrt {{a^2} + 1} } \right)^2} + {\left( {a - b} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng)

Đẳng thức không xảy ra.

Ví dụ 5: Cho hai số thực $x,y$ thỏa mãn $x \geqslant y$. Chứng minh rằng;

$4\left( {{x^3} - {y^3}} \right) \geqslant {\left( {x - y} \right)^3}.$

Lời giải

Bất đẳng thức tương đương $4\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {\left( {x - y} \right)^3} \geqslant 0$

$ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left[ {4\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {{\left( {x - y} \right)}^2}} \right] \geqslant 0 \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left[ {3{x^2} + 3xy + {y^2}} \right] \geqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow 3\left( {x - y} \right)\left[ {{{\left( {x + \dfrac{y}{2}} \right)}^2} + \dfrac{{3{y^2}}}{4}} \right] \geqslant 0$ (đúng với $x \geqslant y$) (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $x = y$.

Loại 2: Xuất phát từ một BĐT đúng ta biến đổi đến BĐT cần chứng minh

$a \in \left[ {\alpha ;\beta } \right] \Rightarrow \left( {a - \alpha } \right)\left( {a - \beta } \right) \leqslant 0$ $\left( * \right)$

$a,b,c \in \left[ {\alpha ;\beta } \right] \Rightarrow \left( {a - \alpha } \right)\left( {b - \alpha } \right)\left( {c - \alpha } \right) + \left( {\beta - a} \right)\left( {\beta - b} \right)\left( {\beta - c} \right) \geqslant 0\left( {**} \right)$

Ví dụ 6: Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh tam giác. Chứng minh rằng: ${a^2} + {b^2} + {c^2} < 2(ab + bc + ca)$.

Lời giải

Vì $a,b,c$ là độ dài ba cạnh tam giác nên ta có:

$a + b > c \Rightarrow ac + bc > {c^2}$. Tương tự 

$bc + ba > {b^2};{\text{ }}ca + cb > {c^2}$ cộng ba BĐT này lại với nhau ta có đpcm.

Ví dụ 7: Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn: ${a^{\text{2}}} + {b^2} + {c^2} = 1$. Chứng minh :$2(1 + a + b + c + ab + bc + ca) + abc \geqslant 0$.

Lời giải

Vì ${a^{\text{2}}} + {b^2} + {c^2} = 1 \Rightarrow a,b,c \in [ - 1;1]$ nên ta có :

$(1 + a)(1 + b)(1 + c) \geqslant 0 \Leftrightarrow 1 + a + b + c + ab + bc + ca + abc \geqslant 0$ (*)

Mặt khác : $\dfrac{{{{(1 + a + b + c)}^2}}}{2} \geqslant 0 \Leftrightarrow 1 + a + b + c + ab + bc + ca \geqslant 0$ (**).

Cộng (*) và (**) ta có đpcm.

Ví dụ 8: Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a) $(ax + by)(bx + ay) \geqslant {(a + b)^2}xy$ ( với$a,b > 0;{\text{ }}x,y \in R$).

b) $\dfrac{{c + a}}{{\sqrt {{c^2} + {a^2}} }} \geqslant \dfrac{{c + b}}{{\sqrt {{c^2} + {b^2}} }}$. với $a > b > 0;{\text{ }}c > \sqrt {ab} $.

c) $\dfrac{{a + b}}{{2a - b}} + \dfrac{{c + b}}{{2c - b}} \geqslant 4$ với $a,b,c > 0$ và $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{c} = \dfrac{2}{b}$

d) $a{(b - c)^2} + b{(c - a)^2} + c{(a - b)^2} > {a^3} + {b^3} + {c^3}{\text{ }}$với $a,b,c$ là ba cạnh của tam giác

Lời giải

a) BĐT$ \Leftrightarrow ab{x^2} + \left( {{a^2} + {b^2}} \right)xy + ab{y^2} \geqslant {\left( {a + b} \right)^2}xy$ 

$ \Leftrightarrow ab{\left( {x - y} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng)

b) Bình phương 2 vế, ta phải chứng minh:$\dfrac{{{{(c + a)}^2}}}{{{c^2} + {a^2}}} \geqslant \dfrac{{{{(c + b)}^2}}}{{{c^2} + {b^2}}}$ 

$ \Leftrightarrow (a - b)({c^2} - ab) \geqslant 0$. Điều này hiển nhiên đúng do giải thiết.

c) Ta có $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{c} = \dfrac{2}{b} \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \dfrac{1}{2} + \dfrac{a}{{2c}},\dfrac{c}{b} = \dfrac{1}{2} + \dfrac{c}{{2a}}$

BĐT$ \Leftrightarrow \dfrac{{\dfrac{a}{b} + 1}}{{2\dfrac{a}{b} - 1}} + \dfrac{{\dfrac{c}{b} + 1}}{{2\dfrac{c}{b} - 1}} \geqslant 4 \Leftrightarrow \dfrac{{\dfrac{1}{2} + \dfrac{a}{{2c}} + 1}}{{1 + \dfrac{a}{c} - 1}} + \dfrac{{\dfrac{1}{2} + \dfrac{c}{{2a}} + 1}}{{1 + \dfrac{c}{a} - 1}} \geqslant 4$

$ \Leftrightarrow \dfrac{{3c}}{{2a}} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{{3a}}{{2c}} + \dfrac{1}{2} \geqslant 4 \Leftrightarrow \dfrac{3}{2}\dfrac{{{a^2} + {c^2}}}{{ac}} \geqslant 3 \Leftrightarrow {\left( {a - c} \right)^2} \geqslant 0$ (đúng) 

d) BĐT$ \Leftrightarrow (a + b - c)(b + c - a)(c + a - b) > 0$(đúng)

Ví dụ 9: Cho $x \geqslant y \geqslant z \geqslant 0$. Chứng minh rằng: 

a) $x{y^3} + y{z^3} + z{x^3} \geqslant x{z^3} + z{y^3} + y{x^3}$ 

b) $\dfrac{{{x^2}y}}{z} + \dfrac{{{y^2}z}}{x} + \dfrac{{{z^2}x}}{y} \geqslant \dfrac{{{x^2}z}}{y} + \dfrac{{{y^2}x}}{z} + \dfrac{{{z^2}y}}{x}$.

Lời giải

a) BĐT $ \Leftrightarrow - {x^3}y + x{y^3} + {x^3}z - {y^3}z - x{z^3} + y{z^3} \leqslant 0$ 

$ \Leftrightarrow (x - y)(y - z)(z - x)(x + y + z) \leqslant 0$ (đúng vì$x \geqslant y \geqslant z \geqslant 0$)

b) BĐT$ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{xyz}}(x - y)(y - z)(x - z)(xy + yz + zx) \geqslant 0$ (đúng vì$x \geqslant y \geqslant z \geqslant 0$)

DẠNG TOÁN 2: SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY

Loại 1: Vận dụng trực tiếp

Ví dụ 10: Cho $a,b$ là số dương thỏa mãn ${a^2} + {b^2} = 2$. Chứng minh rằng:

a) $\left( {\dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}} \right)\left( {\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{a^2}}}} \right) \geqslant 4$

b) ${\left( {a + b} \right)^5} \geqslant 16ab\sqrt {\left( {1 + {a^2}} \right)\left( {1 + {b^2}} \right)} $ 

Lời giải

a) Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$\dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{a}{b}.\dfrac{b}{a}} = 2,\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{a^2}}} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{a}{{{b^2}}}.\dfrac{b}{{{a^2}}}} = \dfrac{2}{{\sqrt {ab} }}$

Suy ra $\left( {\dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}} \right)\left( {\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{a^2}}}} \right) \geqslant \dfrac{4}{{\sqrt {ab} }}$ (1)

Mặt khác ta có $2 = {a^2} + {b^2} \geqslant 2\sqrt {{a^2}{b^2}} = 2ab \Rightarrow ab \leqslant 1$ (2)

Từ (1) và (2) suy ra $\left( {\dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}} \right)\left( {\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{a^2}}}} \right) \geqslant 4$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = 1$.

b) Ta có ${\left( {a + b} \right)^5} = \left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right)\left( {{a^3} + 3a{b^2} + 3{a^2}b + {b^3}} \right)$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có

${a^2} + 2ab + {b^2} \geqslant 2\sqrt {2ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} = 4\sqrt {ab} $ và $\left( {{a^3} + 3a{b^2}} \right) + \left( {3{a^2}b + {b^3}} \right) \geqslant 2\sqrt {\left( {{a^3} + 3a{b^2}} \right)\left( {3{a^2}b + {b^3}} \right)} = 4\sqrt {ab\left( {1 + {b^2}} \right)\left( {{a^2} + 1} \right)} $

Suy ra $\left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right)\left( {{a^3} + 3a{b^2} + 3{a^2}b + {b^3}} \right) \geqslant 16ab\sqrt {\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)} $

Do đó ${\left( {a + b} \right)^5} \geqslant 16ab\sqrt {\left( {1 + {a^2}} \right)\left( {1 + {b^2}} \right)} $ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = 1$.

Ví dụ 11: Cho $a,b,c$ là số dương. Chứng minh rằng:

a) $\left( {a + \dfrac{1}{b}} \right)\left( {b + \dfrac{1}{c}} \right)\left( {c + \dfrac{1}{a}} \right) \geqslant 8$ 

b) ${a^2}(1 + {b^2}) + {b^2}(1 + {c^2}) + {c^2}(1 + {a^2}) \geqslant 6abc$

c) $(1 + a)(1 + b)(1 + c) \geqslant {\left( {1 + \sqrt[3]{{abc}}} \right)^3}$

d) ${a^2}\sqrt {bc} + {b^2}\sqrt {ac} + {c^2}\sqrt {ab} \leqslant {a^3} + {b^3} + {c^3}$

Lời giải

a) Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$a + \dfrac{1}{b} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{a}{b}},b + \dfrac{1}{c} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{b}{c}},c + \dfrac{1}{a} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{c}{a}} $ 

Suy ra $\left( {a + \dfrac{1}{b}} \right)\left( {b + \dfrac{1}{c}} \right)\left( {c + \dfrac{1}{a}} \right) \geqslant 8\sqrt {\dfrac{a}{b}}.\sqrt {\dfrac{b}{c}}.\sqrt {\dfrac{c}{a}} = 8$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c$.

b) Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số dương ta có

$1 + {a^2} \geqslant 2\sqrt {{a^2}} = 2a$, tương tự ta có $1 + {b^2} \geqslant 2b,1 + {c^2} \geqslant 2c$ 

Suy ra ${a^2}(1 + {b^2}) + {b^2}(1 + {c^2}) + {c^2}(1 + {a^2}) \geqslant 2\left( {{a^2}b + {b^2}c + {c^2}a} \right)$

Mặt khác, áp dụng BĐT Cauchy cho ba số dương ta có

${a^2}b + {b^2}c + {c^2}a \geqslant 3\sqrt {{a^2}b.{b^2}c.{c^2}a} = 3abc$

Suy ra ${a^2}(1 + {b^2}) + {b^2}(1 + {c^2}) + {c^2}(1 + {a^2}) \geqslant 6abc$. (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$.

c) Ta có $(1 + a)(1 + b)(1 + c) = 1 + \left( {ab + bc + ca} \right) + \left( {a + b + c} \right) + abc$

Áp dụng BĐT Cauchy cho ba số dương ta có

$ab + bc + ca \geqslant 3\sqrt[3]{{ab.bc.ca}} = 3{\left( {\sqrt[3]{{abc}}} \right)^2}$ và $a + b + c \geqslant 3\sqrt[3]{{abc}}$ 

Suy ra $(1 + a)(1 + b)(1 + c) \geqslant 1 + 3{\left( {\sqrt[3]{{abc}}} \right)^2} + 3\sqrt[3]{{abc}} + abc = {\left( {1 + \sqrt[3]{{abc}}} \right)^3}$ (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c$.

d) Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số dương ta có

${a^2}\sqrt {bc} \leqslant {a^2}\left( {\dfrac{{b + c}}{2}} \right),{b^2}\sqrt {ac} \leqslant {b^2}\left( {\dfrac{{a + c}}{2}} \right),{c^2}\sqrt {ab} \leqslant {c^2}\left( {\dfrac{{a + b}}{2}} \right)$

Suy ra ${a^2}\sqrt {bc} + {b^2}\sqrt {ac} + {c^2}\sqrt {ab} \leqslant \dfrac{{{a^2}b + {b^2}a + {a^2}c + {c^2}a + {b^2}c + {c^2}b}}{2}$ (1)

Mặt khác theo BĐT Cauchy cho ba số dương ta có

${a^2}b \leqslant \dfrac{{{a^3} + {a^3} + {b^3}}}{3},{b^2}a \leqslant \dfrac{{{b^3} + {b^3} + {a^3}}}{3},{a^2}c \leqslant \dfrac{{{a^3} + {a^3} + {c^3}}}{3},$ 

${c^2}a \leqslant \dfrac{{{c^3} + {c^3} + {a^3}}}{3},{b^2}c \leqslant \dfrac{{{b^3} + {b^3} + {c^3}}}{3},{c^2}b \leqslant \dfrac{{{c^3} + {c^3} + {b^3}}}{3}$

Suy ra ${a^2}b + {b^2}a + {a^2}c + {c^2}a + {b^2}c + {c^2}b \leqslant 2\left( {{a^3} + {b^3} + {c^3}} \right)$ (2)

Từ (1) và (2) suy ra ${a^2}\sqrt {bc} + {b^2}\sqrt {ac} + {c^2}\sqrt {ab} \leqslant {a^3} + {b^3} + {c^3}$

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c$.

Ví dụ 12: Cho $a,b,c$ là số dương thỏa mãn ${a^2} + {b^2} + {c^2} = 3$. Chứng minh rằng:

a) ${a^2}b + {b^2}c + {c^2}a \leqslant 3.$

b) $\dfrac{{ab}}{{3 + {c^2}}} + \dfrac{{bc}}{{3 + {a^2}}} + \dfrac{{ca}}{{3 + {b^2}}} \leqslant \dfrac{3}{4}.$ 

Lời giải

a) Ta có ${\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {a^4} + {b^4} + {c^4} + 2{a^2}{b^2} + 2{b^2}{c^2} + 2{c^2}{b^2} = 9$ (1)

Áp dụng BĐT Cauchy ta có ${a^4} + {b^4} \geqslant 2{a^2}{b^2},{b^4} + {c^4} \geqslant 2{b^2}{c^2},{c^4} + {a^4} \geqslant 2{c^2}{a^2}$ 

Cộng vế với vế lại ta được ${a^4} + {b^4} + {c^4} \geqslant {a^2}{b^2} + {b^2}{c^2} + {c^2}{a^2}$ (2)

Từ (1) và (2) ta có ${a^2}{b^2} + {b^2}{c^2} + {c^2}{a^2} \leqslant 3$ (3)

Áp dụng BĐT Cauchy ta có

${a^2} + {a^2}{b^2} \geqslant 2\sqrt {{a^2}.{a^2}{b^2}} = 2{a^2}b$, tương tự ta có ${b^2} + {b^2}{c^2} \geqslant 2{b^2}c,{c^2} + {c^2}{a^2} \geqslant 2{c^2}a$

Cộng vế với vế ta được ${a^2} + {b^2} + {c^2} + {a^2}{b^2} + {b^2}{c^2} + {c^2}{a^2} \geqslant 2\left( {{a^2}b + {b^2}c + {c^2}a} \right)$ (4)

Từ giả thiết và (3), (4) suy ra ${a^2}b + {b^2}c + {c^2}a \leqslant 3$ (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$.

b) Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$3 + {a^2} =$$ 3 + \left( {3 - {b^2} - {c^2}} \right) =$$ \left( {3 - {b^2}} \right) + \left( {3 - {c^2}} \right)$$ \geqslant 2\sqrt {\left( {3 - {b^2}} \right)\left( {3 - {c^2}} \right)} $ $ \Rightarrow \dfrac{{bc}}{{3 + {a^2}}}$$ \leqslant \dfrac{{bc}}{{2\sqrt {\left( {3 - {b^2}} \right)\left( {3 - {c^2}} \right)} }}$$ = \dfrac{1}{2}\sqrt {\dfrac{{{b^2}}}{{3 - {c^2}}}.\dfrac{{{c^2}}}{{3 - {b^2}}}} $$\leqslant \dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{{{b^2}}}{{3 - {c^2}}} + \dfrac{{{c^2}}}{{3 - {b^2}}}} \right) $$= \dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{{{b^2}}}{{{b^2} + {a^2}}} + \dfrac{{{c^2}}}{{{c^2} + {a^2}}}} \right)$

Tương tự ta có $\dfrac{{ab}}{{3 + {c^2}}} \leqslant \dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{{{a^2}}}{{{a^2} + {c^2}}} + \dfrac{{{b^2}}}{{{b^2} + {c^2}}}} \right),$$\dfrac{{ca}}{{3 + {b^2}}} \leqslant \dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{{{c^2}}}{{{c^2} + {b^2}}} + \dfrac{{{a^2}}}{{{a^2} + {b^2}}}} \right)$

Cộng vế với vế ta được $\dfrac{{ab}}{{3 + {c^2}}} + \dfrac{{bc}}{{3 + {a^2}}} + \dfrac{{ca}}{{3 + {b^2}}} \leqslant \dfrac{3}{4}$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$.

Loại 2: Kĩ thuật tách, thêm bớt, ghép cặp.

Ví dụ 13: Cho $a,b,c$ là số dương. Chứng minh rằng:

a) $\dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ac}}{b} \geqslant a + b + c$ 

b) $\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{c^2}}} + \dfrac{c}{{{a^2}}} \geqslant \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}$ 

Lời giải

a) Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{{ab}}{c}.\dfrac{{bc}}{a}} = 2b$

Tương tự ta có $\dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ac}}{b} \geqslant 2c,\dfrac{{ac}}{b} + \dfrac{{ba}}{c} \geqslant 2a$.

Cộng vế với vế các BĐT trên ta được

$2\left( {\dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ac}}{b}} \right) \geqslant 2\left( {a + b + c} \right) \Leftrightarrow \dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ac}}{b} \geqslant a + b + c$ (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c$.

b) Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{1}{a} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{a}{{{b^2}}}.\dfrac{1}{a}} = \dfrac{2}{b}$

Tương tự ta có $\dfrac{b}{{{c^2}}} + \dfrac{1}{b} \geqslant \dfrac{2}{c},\dfrac{c}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{c} \geqslant \dfrac{2}{a}$

Cộng vế với vế các BĐT trên ta được

$\dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{c^2}}} + \dfrac{c}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant \dfrac{2}{a} + \dfrac{2}{b} + \dfrac{2}{c} \Leftrightarrow \dfrac{a}{{{b^2}}} + \dfrac{b}{{{c^2}}} + \dfrac{c}{{{a^2}}} \geqslant \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c$.

Ví dụ 14: Cho $a,b,c$ dương sao cho ${a^2} + {b^2} + {c^2} = 3$. Chứng minh rằng:

a) $\dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c} + \dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a} + \dfrac{{{c^3}{a^3}}}{b} \geqslant 3abc$ 

b) $\dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ca}}{b} \geqslant 3$.

Lời giải

a) Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c} + \dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c}.\dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a}} = 2{b^3}ac$

Tương tự ta có $\dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a} + \dfrac{{{c^3}{a^3}}}{b} \geqslant 2ab{c^3},\dfrac{{{c^3}{a^3}}}{b} + \dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c} \geqslant 2{a^3}bc$

Cộng vế với vế ta có $2\left( {\dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c} + \dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a} + \dfrac{{{c^3}{a^3}}}{b}} \right) \geqslant 2abc\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)$

$ \Leftrightarrow \dfrac{{{a^3}{b^3}}}{c} + \dfrac{{{b^3}{c^3}}}{a} + \dfrac{{{c^3}{a^3}}}{b} \geqslant 3abc$. (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c = 1$.

b) BĐT tương đương với ${\left( {\dfrac{{ab}}{c} + \dfrac{{bc}}{a} + \dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} \geqslant 9$

$ \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \geqslant 9$$ \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} \geqslant 3$ 

Áp dụng BĐT Cauchy ta có ${\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)^2}$$ \geqslant 2\sqrt {{{\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)}^2}.{{\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)}^2}} = 2{b^2}$

Tương tự ta có ${\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} \geqslant 2{c^2},{\left( {\dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)^2} \geqslant 2{{\text{a}}^2}$

Cộng vế với vế và rút gọn ta được ${\left( {\dfrac{{ab}}{c}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{bc}}{a}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{{ca}}{b}} \right)^2} \geqslant 3$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c = 1$.

Ví dụ 15: Cho $a,b,c$ là số dương thỏa mãn $a + b + c = 3$. Chứng minh rằng:

$8\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) \leqslant \left( {3 + a} \right)\left( {3 + b} \right)\left( {3 + c} \right).$ 

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy ta có 

$\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right) \leqslant {\left( {\dfrac{{\left( {a + b} \right) + \left( {b + c} \right)}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{{{\left( {3 + a} \right)}^2}}}{4}$ 

Tương tự ta có $\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) \leqslant \dfrac{{{{\left( {3 + c} \right)}^2}}}{4},\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) \leqslant \dfrac{{{{\left( {3 + a} \right)}^2}}}{4}$

Nhân vế với vế lại ta được ${\left[ {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)} \right]^2} \leqslant 64{\left[ {\left( {3 + a} \right)\left( {3 + b} \right)\left( {3 + c} \right)} \right]^2}$

Suy ra $8\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) \leqslant \left( {3 + a} \right)\left( {3 + b} \right)\left( {3 + c} \right)$ (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c = 1$.

Ví dụ 16: Cho $a,b,c$ là số dương. Chứng minh rằng $\dfrac{{{a^2}}}{{b + c}} + \dfrac{{{b^2}}}{{c + a}} + \dfrac{{{c^2}}}{{a + b}} \geqslant \dfrac{{a + b + c}}{2}.$

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số thực dương ta có :

$\dfrac{{{a^2}}}{{b + c}} + \dfrac{{b + c}}{4} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{{{a^2}}}{{b + c}}.\dfrac{{b + c}}{4}} = a$. 

Tương tự ta có $\dfrac{{{b^2}}}{{c + a}} + \dfrac{{c + a}}{4} \geqslant b;\dfrac{{{c^2}}}{{a + b}} + \dfrac{{a + b}}{4} \geqslant c$. 

Cộng ba BĐT này lại với nhau ta đươc :

$\dfrac{{{a^2}}}{{b + c}} + \dfrac{{{b^2}}}{{c + a}} + \dfrac{{{c^2}}}{{a + b}} + \dfrac{{a + b + c}}{2} \geqslant a + b + c$

$ \Leftrightarrow \dfrac{{{a^2}}}{{b + c}} + \dfrac{{{b^2}}}{{c + a}} + \dfrac{{{c^2}}}{{a + b}} \geqslant \dfrac{{a + b + c}}{2}$

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c$.

Ví dụ 17: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

a) $f(x) = \dfrac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{x - 2}}$ với $x > 2.$ 

b) $g(x) = 2x + \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}$ với $x > - 1.$ 

c) $h\left( x \right) = x + \dfrac{3}{x}$ với $x \geqslant 2.$ 

d) $k\left( x \right) = 2x + \dfrac{1}{{{x^2}}}$ với $0 < x \leqslant \dfrac{1}{2}.$

Lời giải

a) Ta có$f(x) = \dfrac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}} = x - 2 + \dfrac{1}{{x - 2}} + 2$

Do $x > 2$ nên $x - 2 > 0,\dfrac{1}{{x - 2}} > 0$. Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$x - 2 + \dfrac{1}{{x - 2}} \geqslant 2\sqrt {\left( {x - 2} \right).\dfrac{1}{{x - 2}}} = 2$

Suy ra $f\left( x \right) \geqslant 4$ 

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow x - 2 = \dfrac{1}{{x - 2}} \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1$(loại) hoặc $x = 3$(thỏa mãn)

Vậy $\min f\left( x \right) = 4$ khi và chỉ khi $x = 3$.

b) Do $x > - 1$ nên $x + 1 > 0$. Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$g(x) = \left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} - 2 $$\geqslant 3\sqrt[3]{{\left( {x + 1} \right).\left( {x + 1} \right).\dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}}} - 2 = 1$

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow x + 1 = \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^3} = 1 \Leftrightarrow x = 0$ (thỏa mãn)

Vậy $\min g\left( x \right) = 1$ khi và chỉ khi $x = 0$.

c) Ta có $h\left( x \right) = \left( {\dfrac{3}{x} + \dfrac{{3x}}{4}} \right) + \dfrac{x}{4}$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{3}{x} + \dfrac{{3x}}{4} \geqslant 2\sqrt {\dfrac{3}{x}.\dfrac{{3x}}{4}} = 3$

Mặt khác $x \geqslant 2$ suy ra $h\left( x \right) = \left( {\dfrac{3}{x} + \dfrac{{3x}}{4}} \right) + \dfrac{x}{4} \geqslant 3 + \dfrac{2}{4} = \dfrac{7}{2}$

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\dfrac{3}{x} = \dfrac{{3x}}{4}} \\  {x = 2} \end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 2$ 

Vậy $\min h\left( x \right) = \dfrac{7}{2}$ khi và chỉ khi $x = 2$.

d) Ta có $k\left( x \right) = x + x + \dfrac{1}{{8{x^2}}} + \dfrac{7}{{8{x^2}}}$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có $x + x + \dfrac{1}{{8{x^2}}} \geqslant 3\sqrt[3]{{x.x.\dfrac{1}{{8{x^2}}}}} = \dfrac{3}{2}$

Mặt khác $0 < x \leqslant \dfrac{1}{2} \Rightarrow \dfrac{7}{{8{x^2}}} \geqslant \dfrac{7}{2}$ suy ra $k\left( x \right) \geqslant \dfrac{3}{2} + \dfrac{7}{2} = 5$

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = \dfrac{1}{{8{x^2}}}} \\ {x = \dfrac{1}{2}} \end{array}} \right. \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{2}$ 

Vậy $\min k\left( x \right) = 5$ khi và chỉ khi $x = \dfrac{1}{2}$. 

Loại 3: Kĩ thuật tham số hóa

Ví dụ 18: Cho $a,b,c$ là số dương thỏa mãn ${a^2} + {b^2} + {c^2} = 1$. Tìm giá trị lớn nhất của $A = \left( {1 + 2a} \right)\left( {1 + 2bc} \right)$ 

Phân tích

Ta sẽ đánh giá biểu thức $A$ để làm xuất hiện ${a^2} + {b^2} + {c^2}$. 

Trước tiên ta sẽ đánh giá $a$ qua ${a^2}$ bởi ${a^2} + {m^2} \geqslant 2ma \Rightarrow 2a \leqslant \dfrac{{{a^2}}}{m} + m$ (với $m > 0$)

Do $b,c$ bình đẳng nên dự đoán dấu bằng $A$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $b = c$nên ta đánh giá $2bc \leqslant {b^2} + {c^2}$. Suy ra $A \leqslant \left( {\dfrac{{{a^2}}}{m} + m + 1} \right)\left( {1 + {b^2} + {c^2}} \right) = B$. Tiếp tục ta sẽ sử dụng BĐT Cauchy dưới dạng $xy \leqslant {\left( {\dfrac{{x + y}}{2}} \right)^2}$ để là xuất hiện ${a^2} + {b^2} + {c^2}$ nên ta sẽ tách như sau

$B = \dfrac{1}{m}\left( {{a^2} + {m^2} + m} \right)\left( {1 + {b^2} + {c^2}} \right)$$ \leqslant \dfrac{1}{m}{\left( {\dfrac{{\left( {{a^2} + {m^2} + m} \right) + \left( {1 + {b^2} + {c^2}} \right)}}{2}} \right)^2}$

Suy ra ${\text{A}} \leqslant \dfrac{1}{{4m}}{\left( {{m^2} + m + 2} \right)^2}$ 

Dấu bằng xảy ra khi $a = m,b = c,{a^2} + {m^2} + m = 1 + {b^2} + {c^2}$ và ${a^2} + {b^2} + {c^2} = 1$. 

Từ đây ta có $m = \dfrac{2}{3}$. Do đó ta có lời giải như sau:

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy ta có ${a^2} + \dfrac{4}{9} \geqslant \dfrac{4}{3}a \Rightarrow 2a \leqslant \dfrac{{3{a^2}}}{2} + \dfrac{2}{3}$ và $2bc \leqslant {b^2} + {c^2}$

Suy ra $A \leqslant \left( {\dfrac{{3{a^2}}}{2} + \dfrac{2}{3} + 1} \right)\left( {{b^2} + {c^2} + 1} \right)$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có 

$\left( {\dfrac{{3{a^2}}}{2} + \dfrac{2}{3} + 1} \right)\left( {{b^2} + {c^2} + 1} \right)$$ = \dfrac{3}{2}\left( {{a^2} + \dfrac{{10}}{9}} \right)\left( {{b^2} + {c^2} + 1} \right)$$ \leqslant \dfrac{3}{2}{\left( {\dfrac{{{a^2} + \dfrac{{10}}{9} + {b^2} + {c^2} + 1}}{2}} \right)^2}$$ = \dfrac{{98}}{{27}}$

Suy ra ${\text{A}} \leqslant \dfrac{{98}}{{27}}$, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $\left\{ \begin{gathered} a = \dfrac{2}{3} \hfill \\ b = c \hfill \\ {a^2} + \dfrac{{10}}{9} = {b^2} + {c^2} + 1 \hfill \\ {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.$$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} a = \dfrac{2}{3} \hfill \\ b = c = \sqrt {\dfrac{5}{{18}}} \hfill \\ \end{gathered} \right.$ 

Vậy $\max A = \dfrac{{98}}{{27}}$ khi và chỉ khi $a = \dfrac{2}{3}$ và $b = c = \sqrt {\dfrac{5}{{18}}} $.

Ví dụ 19: Cho $a,b,c$ là số dương thỏa mãn $2a + 4b + 3{c^2} = 68$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $A = {a^2} + {b^2} + {c^3}$.

Phân tích

Ta cần đánh giá biểu thức $A$ qua biểu thức $2a + 4b + 3{c^2}$. Do đó ta sẽ cho thêm vào các tham số vào và đánh giá như sau ($m,n,p$ dương)

${a^2} + {m^2} \geqslant 2am,{b^2} + {n^2} \geqslant 2bn$ và $\dfrac{{{c^3}}}{2} + \dfrac{{{c^3}}}{2} + 4{p^3} \geqslant 3p{c^2}$ 

Suy ra ${a^2} + {b^2} + {c^3} + {m^2} + {n^2} + 4{p^3} \geqslant 2am + 2bn + 3pc$(*)

Để $2am + 2bn + 3p{c^2}$ có thể bội số của $2a + 4b + 3{c^2}$ thì

$\dfrac{{2m}}{2} = \dfrac{{2n}}{4} = \dfrac{{3p}}{3} \Leftrightarrow m = \dfrac{n}{2} = p$ 

Mặt khác dấu bằng ở BĐT (*) xảy ra khi $a = m,b = n,c = 2p$ 

Hay $a = m,b = 2m,c = 2m \Rightarrow 2m + 4.\left( {2m} \right) + 3{\left( {2m} \right)^2} = 68$

$ \Leftrightarrow 12{m^2} + 10m - 68 = 0 \Leftrightarrow m = 2$(nhận) hoặc $m = - \dfrac{{17}}{6}$(loại)

Suy ra $p = 2,n = 4$ do đó ta có lời giải như sau

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy ta có

${a^2} + 4 \geqslant 4a,{b^2} + 16 \geqslant 8b$ và $\dfrac{{{c^3}}}{2} + \dfrac{{{c^3}}}{2} + 32 \geqslant 6{c^2}$

Cộng vế với vế ta được

${a^2} + {b^2} + {c^3} + 52 \geqslant 4a + 8b + 6{c^2}$, kết hợp với $2a + 4b + 3{c^2} = 68$

Suy ra ${a^2} + {b^2} + {c^3} \geqslant 84$

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = 2,b = 4,c = 4$ 

Vậy $\min {\text{A}} = 84 \Leftrightarrow a = 2,b = 4,c = 4$.

Loại 4: Kĩ thuật Cauchy ngược dấu

Ví dụ 20: Cho $a,b,c$ là các số thực dương. Tìm giá trị lớn nhất của 

$P = \dfrac{{\sqrt {bc} }}{{a + 2\sqrt {bc} }} + \dfrac{{\sqrt {ca} }}{{b + 2\sqrt {ca} }} + \dfrac{{\sqrt {ab} }}{{c + 2\sqrt {ab} }}$.

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{{\sqrt {bc} }}{{a + 2\sqrt {bc} }}$$ = \dfrac{1}{2}\left( {1 - \dfrac{a}{{a + 2\sqrt {bc} }}} \right)$$ \leqslant \dfrac{1}{2}\left( {1 - \dfrac{a}{{a + b + c}}} \right)$

Tương tự ta có $\dfrac{{\sqrt {ca} }}{{b + 2\sqrt {ca} }}$$ \leqslant \dfrac{1}{2}\left( {1 - \dfrac{b}{{a + b + c}}} \right),$$\dfrac{{\sqrt {ab} }}{{c + 2\sqrt {ab} }}$$ \leqslant \dfrac{1}{2}\left( {1 - \dfrac{c}{{a + b + c}}} \right)$

Cộng vế với vế các BĐT trên ta được

$P \leqslant \dfrac{1}{2}\left( {3 - \dfrac{a}{{a + b + c}} - \dfrac{b}{{a + b + c}} - \dfrac{c}{{a + b + c}}} \right) = 1$ 

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c$ 

Vậy $\min P = 1 \Leftrightarrow a = b = c$ 

Ví dụ 21: Cho $a,b,c$ là các số thực không âm thỏa mãn $a + b + c = 3$. Chứng minh rằng:

a) $\dfrac{a}{{1 + {b^2}}} + \dfrac{b}{{1 + {c^2}}} + \dfrac{c}{{1 + {a^2}}} \geqslant \dfrac{3}{2}$.

b) $\dfrac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} + \dfrac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} + \dfrac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} \geqslant 1$

Lời giải

a) Áp dụng BĐT Cauchy ta có: 

$\dfrac{a}{{1 + {b^2}}} = \dfrac{{a\left( {1 + {b^2} - {b^2}} \right)}}{{1 + {b^2}}} = a - \dfrac{{a{b^2}}}{{1 + {b^2}}} \geqslant a - \dfrac{{a{b^2}}}{{2b}} = a - \dfrac{{ab}}{2}$

Tương tự ta có $\dfrac{b}{{1 + {c^2}}} \geqslant b - \dfrac{{bc}}{2}$ và $\dfrac{c}{{1 + {a^2}}} \geqslant c - \dfrac{{ca}}{2}$

Cộng vế theo vế các BĐT trên ta được:

$\dfrac{a}{{1 + {b^2}}} + \dfrac{b}{{1 + {c^2}}} + \dfrac{c}{{1 + {a^2}}} \geqslant a + b + c - \dfrac{{ab + bc + ca}}{2} = 3 - \dfrac{{ab + bc + ca}}{2}$

Mặt khác ta có ${\left( {a + b + c} \right)^2} \geqslant 3\left( {ab + bc + ca} \right) \Rightarrow ab + bc + ca \leqslant 3$.

Do đó $\dfrac{a}{{1 + {b^2}}} + \dfrac{b}{{1 + {c^2}}} + \dfrac{c}{{1 + {a^2}}} \geqslant 3 - \dfrac{3}{2} = \dfrac{3}{2}$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$ 

b) Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:

$\dfrac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}}$$ = \dfrac{{a\left( {a + 2{b^3}} \right) - 2a{b^3}}}{{a + 2{b^3}}} $$\geqslant a - \dfrac{{2a{b^3}}}{{3\sqrt[3]{{a{b^6}}}}}$$ = a - \dfrac{{2b\sqrt[3]{{{a^2}}}}}{3}$.

Tương tự ta có $\dfrac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}}$$ \geqslant b - \dfrac{{2c\sqrt[3]{b}}}{3},$$\dfrac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}}$$ \geqslant c - \dfrac{{2a\sqrt[3]{c}}}{3}$

Cộng vế theo vế các BĐT trên ta được:

$\dfrac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} + \dfrac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} + \dfrac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} $$\geqslant a + b + c - \dfrac{2}{3}\left( {b\sqrt[3]{{{a^2}}} + a\sqrt[3]{{{c^2}}} + c\sqrt[3]{{{b^2}}}} \right)$

Mặt khác $a + b + c = 3$ do đó ta chỉ cần chứng minh: $b\sqrt[3]{{{a^2}}} + c\sqrt[3]{{{b^2}}} + a\sqrt[3]{{{c^2}}} \leqslant 3$.

Thật vậy, theo bất đẳng thức Cauchy ta có:

$b\sqrt[3]{{{a^2}}} \leqslant \dfrac{1}{3}b.\left( {a + a + 1} \right)$$ = \dfrac{{2ab + b}}{3}$

Tương tự ta có $c\sqrt[3]{{{b^2}}}$$ \leqslant \dfrac{{2bc + c}}{3},a\sqrt[3]{{{c^2}}}$$ \leqslant \dfrac{{2ca + a}}{3}$

Cộng vế theo vế các BĐT trên ta có:

$b\sqrt[3]{{{a^2}}} + c\sqrt[3]{{{b^2}}} + a\sqrt[3]{{{c^2}}}$$ \leqslant \dfrac{{2ab + b}}{3} + \dfrac{{2bc + c}}{3} + \dfrac{{2ca + a}}{3}$$ = \dfrac{2}{3}\left( {ab + bc + ca} \right) + \dfrac{1}{3}\left( {a + b + c} \right)$

Từ đó suy ra: $b\sqrt[3]{{{a^2}}} + c\sqrt[3]{{{b^2}}} + a\sqrt[3]{{{c^2}}}$$ \leqslant \dfrac{2}{3}.3 + \dfrac{1}{3}.3 = 3$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$.

Ví dụ 22: Cho ba số dương $x,y,z$ thoả mãn hệ thức $xyz\left( {x + y + z} \right) = 1$.

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = \left( {x{\text{ }} + {\text{ }}y} \right)\left( {x{\text{ }} + {\text{ }}z} \right).$ 

Lời giải

Ta có $1 = xyz\left( {x + y + z} \right) = yz\left( {{x^2} + xy + x{\text{z}}} \right)$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$P = \left( {x{\text{ }} + {\text{ }}y} \right)\left( {x{\text{ }} + {\text{ }}z} \right) = yz + \left( {{x^2} + xy + z{\text{x}}} \right)$$ \geqslant 2\sqrt {yz.\left( {{x^2} + xy + z{\text{x}}} \right)} = 2$

Suy ra $\min P = 2$.

Ví dụ 23: Với các số dương $a,b,c$ thỏa mãn điều kiện $ab + bc + ca = 1$. 

Tìm giá trị nhỏ nhất của $P = {a^3} + {b^3} + {c^3}.$

Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có: ${a^3} + {b^3} + \dfrac{1}{{3\sqrt 3 }}$$ \geqslant ab\sqrt 3 $ 

${b^3} + {c^3} + \dfrac{1}{{3\sqrt 3 }}$$ \geqslant bc\sqrt 3,{c^3} + {a^3} + \dfrac{1}{{3\sqrt 3 }} $$\geqslant ca\sqrt 3.$

Cộng vế với vế của các bất đẳng thức trên, ta được: 

$\begin{gathered} 2\left( {{a^3} + {b^3} + {c^3}} \right) + \dfrac{1}{{\sqrt 3 }} \geqslant \sqrt 3 \left( {ab + bc + ca} \right) = \sqrt 3 \hfill \\ \Rightarrow 2\left( {{a^3} + {b^3} + {c^3}} \right) \geqslant \dfrac{2}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} \geqslant \dfrac{1}{{\sqrt 3 }} \hfill \\ \end{gathered} $

Dấu đẳng thức xảy ra $a = b = c = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}.$

DẠNG 3: ĐẶT ẨN PHỤ TRONG BẤT ĐẲNG THỨC.

Ví dụ 24: Cho các số dương $a,b,c.$ Chứng minh rằng $\dfrac{{a + b}}{{a + b + c}} + \dfrac{{6b + 8c}}{{2a + b}} + \dfrac{{3a + 2b + c}}{{b + c}} \geqslant 7.$

Lời giải

Đặt $x = a + b + c,y = 2a + b,z = b + c$ 

Suy ra $a = x - z,b = - 2x + y + 2z,c = 2x - y - z$ 

Bất đẳng thức trở thành $\dfrac{{ - x + y + z}}{x} + \dfrac{{4x - 2y + 4z}}{y} + \dfrac{{x + y}}{z} \geqslant 7$

$ \Leftrightarrow - 1 + \dfrac{y}{x} + \dfrac{z}{x} + \dfrac{{4x}}{y} - 2 + \dfrac{{4z}}{y} + \dfrac{x}{z} + \dfrac{y}{z} \geqslant 7$ 

$ \Leftrightarrow \left( {\dfrac{y}{x} + \dfrac{{4x}}{y}} \right) + \left( {\dfrac{z}{x} + \dfrac{x}{z}} \right) + \left( {\dfrac{{4{\text{z}}}}{y} + \dfrac{y}{z}} \right) \geqslant 10$ (*)

Áp dụng BĐT Cauchy ta có $\dfrac{y}{x} + \dfrac{{4x}}{y} \geqslant 4,\dfrac{z}{x} + \dfrac{x}{z} \geqslant 2,\dfrac{{4{\text{z}}}}{y} + \dfrac{y}{z} \geqslant 4$

Suy ra BĐT (*) đúng. (đpcm).

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {2x = y} \\  \begin{gathered} x = z \hfill \\ 2z = y \hfill \\ \end{gathered} \end{array}} \right. \Leftrightarrow 2x = y = 2z$ suy ra không tồn tại $a,b,c.$

Dấu đẳng thức không xảy ra.

Ví dụ 25: Cho $x,y,z$ là số dương thỏa mãn $x + y + z \leqslant \dfrac{3}{2}.$ Chứng minh rằng $x + y + z + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} \geqslant \dfrac{{15}}{2}$.

Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

$\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} \geqslant 3\sqrt[3]{{\dfrac{1}{{xyz}}}}$ và $x + y + z \geqslant 3\sqrt[3]{{xyz}}$ nên $\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} \geqslant \dfrac{9}{{x + y + z}}$

Suy ra $x + y + z + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} \geqslant x + y + z + \dfrac{9}{{x + y + z}}$$$

Đặt $t = x + y + z \Rightarrow 0 < t \leqslant \dfrac{3}{2}$$$

Khi đó ta chỉ cần chứng minh$x + y + z + \dfrac{9}{{x + y + z}} = t + \dfrac{9}{t} \geqslant \dfrac{{15}}{2}$

Áp dụng BĐT Cauchy ta có 

$t + \dfrac{9}{t} = t + \dfrac{9}{{4t}} + \dfrac{{27}}{{4t}} \geqslant 2\sqrt {t.\dfrac{9}{{4t}}} + \dfrac{{27}}{{4.\dfrac{3}{2}}} = \dfrac{{15}}{2}$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $x = y = z = \dfrac{1}{2}$.

Ví dụ 26: Cho $x,y,z$ là các số dương thoả mãn $xyz \geqslant x + y + z + 2$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P = x + y + z$.

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy ta có

 $x + y + z \geqslant 3\sqrt[3]{{xyz}} \Rightarrow \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^3}}}{{27}} \geqslant xyz$

Mặt khác $xyz \geqslant x + y + z$ suy ra $\dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^3}}}{{27}} \geqslant x + y + z + 2$

Đặt $t = x + y + z,t > 0$ ta có $\dfrac{{{t^3}}}{{27}} \geqslant t + 2 \Leftrightarrow {t^3} - 27t - 54 \geqslant 0 \Leftrightarrow \left( {t - 6} \right){\left( {t + 3} \right)^2} \geqslant 0 \Leftrightarrow t \geqslant 6$ 

Suy ra $x + y + z \geqslant 6$, đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow x = y = z = 2$.

Ví dụ 27: Cho $a,b,c$ là ba số thực không âm có tổng bằng $3$. Tìm giá trị lớn nhất của : $P = a + ab + 2abc$

Lời giải

Sử dụng bất đẳng thức AM-GM dạng $xy \leqslant \dfrac{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{4}$ ta có

$b + 2abc =$$ 2a.b\left( {c + \dfrac{1}{2}} \right)$$ \leqslant 2a.\dfrac{{{{\left( {b + c + \dfrac{1}{2}} \right)}^2}}}{4}$$ = 2a.\dfrac{{{{\left( {3 - a + \dfrac{1}{2}} \right)}^2}}}{4}$$ = \dfrac{{a{{(7 - 2a)}^2}}}{8}$ 

Do đó, chứng minh sẽ hoàn tất nếu ta chỉ ra được

$a + \dfrac{{a{{(7 - 2a)}^2}}}{8}$$ \leqslant \dfrac{9}{2}$$ \Leftrightarrow $ $(4 - a){(2a - 3)^2} \geqslant 0$(Luôn đúng với $0 \leqslant a \leqslant 3$). 

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi$(a,b,c) = \left( {\dfrac{3}{2},1,\dfrac{1}{2}} \right)$

DẠNG 4: SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ

Ví dụ 28: Cho $a,b,c$ là số dương. Chứng minh rằng:

a) $\dfrac{a}{{{b^3}}} + \dfrac{b}{{{c^3}}} + \dfrac{c}{{{a^3}}} \geqslant \dfrac{{a + b + c}}{{abc}}$ 

b) $\dfrac{1}{{{a^3} + {b^3} + abc}} + \dfrac{1}{{{b^3} + {c^3} + abc}} + \dfrac{1}{{{c^3} + {a^3} + abc}} \leqslant \dfrac{1}{{abc}}$

Lời giải

Trước tiên ta chứng minh${a^3} + {b^3} \geqslant {a^2}b + {b^2}a$.

BĐT tương đương với${a^3} + {b^3} - {a^2}b - {b^2}a \geqslant 0 \Leftrightarrow {a^2}(a - b) + {b^2}(b - a) \geqslant 0$

$ \Leftrightarrow {(a - b)^2}(a + b) \geqslant 0$ (đúng với mọi $a > 0,b > 0$ )

$ \Rightarrow {a^3} + {b^3} \geqslant {a^2}b + {b^2}a$. Đẳng thức xảy ra khi $a = b$.

a) Ta có ${a^3} + {b^3} \geqslant {a^2}b + {b^2}a \Leftrightarrow \dfrac{a}{{{b^3}}} + \dfrac{1}{{{a^2}}} \geqslant \dfrac{1}{{{b^2}}} + \dfrac{1}{{ab}}$

Hoàn toàn tương tự ta có $\dfrac{b}{{{c^3}}} + \dfrac{1}{{{b^2}}} \geqslant \dfrac{1}{{{c^2}}} + \dfrac{1}{{bc}},\dfrac{c}{{{a^3}}} + \dfrac{1}{{{c^2}}} \geqslant \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{ac}}$ 

Cộng vế với vế rút gọn ta được $\dfrac{a}{{{b^3}}} + \dfrac{b}{{{c^3}}} + \dfrac{c}{{{a^3}}} \geqslant \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}$

Hay $\dfrac{a}{{{b^3}}} + \dfrac{b}{{{c^3}}} + \dfrac{c}{{{a^3}}} \geqslant \dfrac{{a + b + c}}{{abc}}$, đẳng thức xảy ra khi $a = b = c$.

b) Theo Ví dụ trên ta có : ${a^3} + {b^3} \geqslant {a^2}b + {b^2}a = ab(a + b)$

$ \Rightarrow {a^3} + {b^3} + abc \geqslant ab(a + b + c) $$\Rightarrow \dfrac{1}{{{a^3} + {b^3} + abc}} \leqslant \dfrac{1}{{ab(a + b + c)}} $$= \dfrac{c}{{abc(a + b + c)}}$

Tương tự : $\dfrac{1}{{{b^3} + {c^3} + abc}} \leqslant \dfrac{a}{{abc(a + b + c)}};$${\text{ }}\dfrac{1}{{{c^3} + {a^3} + abc}} \leqslant \dfrac{b}{{abc(a + b + c)}}$

Cộng ba BĐT trên lại với nhau ta có đpcm.

Đẳng thức xảy ra khi $a = b = c$.

Ví dụ 29: Cho $a,b$ là các số thực. Chứng minh rằng:

$3{(a + b + 1)^{2}} + 1 \geqslant 3ab$.

Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức $ab \leqslant {\left( {\dfrac{{a + b}}{2}} \right)^2}$ nên ta chứng minh$3{(a + b + 1)^2} + 1 \geqslant \dfrac{3}{4}{(a + b)^2}$ (*)

Thật vậy: $(*) \Leftrightarrow 12{(a + b)^2} + 24(a + b) + 16 \geqslant 3{(a + b)^2}$

$ \Leftrightarrow 9{(a + b)^2} + 24(a + b) + 16 \geqslant 0 \Leftrightarrow {(3a + 3b + 4)^2} \geqslant 0$(đúng) (đpcm)

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi$a = b = - \dfrac{2}{3}$.

Ví dụ 30: Cho $a$ là số dương và $b$ là số thực thỏa mãn ${a^2} + {b^2} = 5$. 

Tìm giá trị nhỏ nhất của $P = \dfrac{{2{a^3} + a + 1}}{{{a^2}}} - 2b$.

Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức $\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \geqslant {\left( {ac + bd} \right)^2}$(*), dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $ad = bc$.

Ta có $\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {1 + 4} \right) = 25 \geqslant {\left( {a + 2b} \right)^2} \Leftrightarrow a + 2b \leqslant 5$

Suy ra $ - 2b \geqslant a - 5$ 

Do đó $P = \dfrac{{2{a^3} + a + 1}}{{{a^2}}} - 2b \geqslant \dfrac{{2{a^3} + a + 1}}{{{a^2}}} + a - 5$$ = 3a + \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{{{a^2}}} - 5$ (1)

Áp dụng BĐT Cauchy ta có $a + \dfrac{1}{a} \geqslant 2,a + a + \dfrac{1}{{{a^2}}} \geqslant 3$

Do đó $3a + \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{{{a^2}}} \geqslant 5$ (2)

Từ (1) và (2) suy sa $P \geqslant 0$. Đẳng thức xảy ra khi $a = 1,b = 2$.

Vậy $\min P = 0 \Leftrightarrow a = 1,b = 2$.

Ví dụ 31: Cho $a,b,c$ dương thỏa mãn $a + b + c = 3$. Chứng minh rằng:

$\dfrac{{{a^3}}}{{bc}} + \dfrac{{{b^3}}}{{ca}} + \dfrac{{{c^3}}}{{ab}} \geqslant 3$

Lời giải

Áp dụng BĐT ${a^2} + {b^2} + {c^2} \geqslant ab + bc + ca$ này hai lần ta có :

${a^4} + {b^4} + {c^4}$$ = {({a^2})^2} + {({b^2})^2} + {({c^2})^2} \geqslant {a^2}{b^2} + {b^2}{c^2} + {c^2}{a^2}$$ = {(ab)^2} + {(bc)^2} + {(ca)^2} \geqslant $

$ \geqslant ab.bc + bc.ca + ca.ab = abc(a + b + c) = 3abc$(vì$a + b + c = 3$ )

Suy ra $\dfrac{{{a^4} + {b^4} + {c^4}}}{{abc}} \geqslant 3$ hay $\dfrac{{{a^3}}}{{bc}} + \dfrac{{{b^3}}}{{ca}} + \dfrac{{{c^3}}}{{ab}} \geqslant 3$ (đpcm).

Đẳng thức xảy ra$ \Leftrightarrow a = b = c$

Ví dụ 32: Cho $a,b,c$ dương thỏa mãn $a + b + c = 1$. Chứng minh rằng:

a) $\dfrac{a}{{1 + a}} + \dfrac{b}{{1 + b}} + \dfrac{c}{{1 + c}} \leqslant \dfrac{3}{4}$.

b) $\dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{1}{{ab}} + \dfrac{1}{{bc}} + \dfrac{1}{{ca}} \geqslant 30$

Lời giải

Áp dụng BĐT Cauchy cho ba số thực dương ta có:

$\left. \begin{gathered} a + b + c \geqslant 3\sqrt[3]{{abc}} \hfill \\ \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant 3\dfrac{1}{{\sqrt[3]{{abc}}}} \hfill \\ \end{gathered} \right\} \Rightarrow (a + b + c)(\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}) \geqslant 3\sqrt[3]{{abc}}.3\dfrac{1}{{\sqrt[3]{{abc}}}} = 9$ 

Suy ra $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant \dfrac{9}{{a + b + c}}$ (*). Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c$.

a) Ta có BĐT $ \Leftrightarrow \dfrac{{a + 1 - 1}}{{a + 1}} + \dfrac{{b + 1 - 1}}{{b + 1}} + \dfrac{{c + 1 - 1}}{{c + 1}} \leqslant \dfrac{3}{4}$

$ \Leftrightarrow 3 - (\dfrac{1}{{a + 1}} + \dfrac{1}{{b + 1}} + \dfrac{1}{{c + 1}}) \leqslant \dfrac{3}{4} \Leftrightarrow \dfrac{1}{{a + 1}} + \dfrac{1}{{b + 1}} + \dfrac{1}{{c + 1}} \geqslant \dfrac{9}{4}$.

Áp dụng BĐT (*) ta có $\dfrac{1}{{a + 1}} + \dfrac{1}{{b + 1}} + \dfrac{1}{{c + 1}} \geqslant \dfrac{9}{{a + b + c + 3}} = \dfrac{9}{4}$ đpcm.

Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c = \dfrac{1}{3}$.

b) Áp dụng BĐT (*) ta có : $\dfrac{1}{{ab}} + \dfrac{1}{{bc}} + \dfrac{1}{{ca}} \geqslant \dfrac{9}{{ab + bc + ca}}$

$ \Rightarrow \dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{1}{{ab}} + \dfrac{1}{{bc}} + \dfrac{1}{{ca}} \geqslant \dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{9}{{ab + bc + ca}}$

 $ = \dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{1}{{ab + bc + ca}} + \dfrac{1}{{ab + bc + ca}} + \dfrac{7}{{ab + bc + ca}}$

Mặt khác : $ab + bc + ca \leqslant \dfrac{1}{3}{(a + b + c)^2} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow \dfrac{7}{{ab + bc + ca}} \geqslant 21$

$\dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{1}{{ab + bc + ca}} + \dfrac{1}{{ab + bc + ca}} \geqslant \dfrac{9}{{{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2(ab + bc + ca)}} = 9$

Suy ra : $\dfrac{1}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \dfrac{1}{{ab}} + \dfrac{1}{{bc}} + \dfrac{1}{{ca}} \geqslant 9 + 21 = 30$ đpcm.

 Đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow a = b = c = \dfrac{1}{3}$.

Ví dụ 33: Cho $a, b, x, y \in \mathbb{R}$. Chứng minh bất đẳng thức sau: 

$\sqrt {{a^2} + {x^2}} + \sqrt {{b^2} + {y^2}} \geqslant \sqrt {{{(a + b)}^2} + {{(x + y)}^2}} $(1)

Lời giải

Bình phương 2 vế ta được: (1)  $\sqrt {({a^2} + {b^2})({x^2} + {y^2})} \geqslant ab + xy$ (*)

• Nếu $ab + xy < 0$ thì (*) hiển nhiên đúng.

• Nếu $ab + xy \geqslant 0$ thì bình phương 2 vế ta được: (*)  ${(bx - ay)^2} \geqslant 0$ (đúng).

Ví dụ 34: Cho $a,b$ dương. Chứng minh $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} \geqslant \dfrac{4}{{a + b}}$ (1). 

Áp dụng chứng minh các BĐT sau:

a) $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant 2\left( {\dfrac{1}{{a + b}} + \dfrac{1}{{b + c}} + \dfrac{1}{{c + a}}} \right)$; với $a, b, c > 0$.

b) $\dfrac{1}{{a + b}} + \dfrac{1}{{b + c}} + \dfrac{1}{{c + a}} \geqslant 2\left( {\dfrac{1}{{2a + b + c}} + \dfrac{1}{{a + 2b + c}} + \dfrac{1}{{a + b + 2c}}} \right)$; $với a, b, c > 0$.

Lời giải

a) Áp dụng (1) ba lần ta được: $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} \geqslant \dfrac{4}{{a + b}};\dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant \dfrac{4}{{b + c}};\dfrac{1}{c} + \dfrac{1}{a} \geqslant \dfrac{4}{{c + a}}$.

Cộng các BĐT vế theo vế ta được đpcm.

b) Tương tự câu a).

Ví dụ 35: Cho $a,b,c$ là số dương. Chứng minh $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} \geqslant \dfrac{9}{{a + b + c}}$ (1). 

Áp dụng chứng minh các BĐT sau:

a) $({a^2} + {b^2} + {c^2})\left( {\dfrac{1}{{a + b}} + \dfrac{1}{{b + c}} + \dfrac{1}{{c + a}}} \right) \geqslant \dfrac{3}{2}(a + b + c)$ với $a,b,c$ dương

b) $\dfrac{a}{{a + 1}} + \dfrac{b}{{b + 1}} + \dfrac{c}{{c + 1}} \leqslant \dfrac{3}{4}$. Với $a,b,c$ dương thoả $a + b + c = 1$. 

c) $\dfrac{1}{{{a^2} + 2bc}} + \dfrac{1}{{{b^2} + 2ac}} + \dfrac{1}{{{c^2} + 2ab}} \geqslant 9$. Với $a,b,c$ dương thỏa mãn $a + b + c \leqslant 1$

Lời giải

Ta có: (1) $ (a + b + c)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}} \right) \geqslant 9$. Dễ dàng suy từ BĐT Cauchy.

a) Áp dụng (1) ta được: $\dfrac{1}{{a + b}} + \dfrac{1}{{b + c}} + \dfrac{1}{{c + a}} \geqslant \dfrac{9}{{2(a + b + c)}}$.

$VT \geqslant \dfrac{{9({a^2} + {b^2} + {c^2})}}{{2(a + b + c)}} = \dfrac{3}{2}.\dfrac{{3({a^2} + {b^2} + {c^2})}}{{a + b + c}} \geqslant \dfrac{3}{2}(a + b + c)$

Chú ý: ${(a + b + c)^2} \leqslant 3({a^2} + {b^2} + {c^2})$.

b) Để áp dụng (1), ta biến đổi $P$ như sau:

$P = \dfrac{{x + 1 - 1}}{{x + 1}} + \dfrac{{y + 1 - 1}}{{y + 1}} + \dfrac{{z + 1 - 1}}{{z + 1}}$ = $3 - \left( {\dfrac{1}{{x + 1}} + \dfrac{1}{{y + 1}} + \dfrac{1}{{z + 1}}} \right)$

Ta có: $\dfrac{1}{{x + 1}} + \dfrac{1}{{y + 1}} + \dfrac{1}{{z + 1}} \geqslant \dfrac{9}{{x + y + z + 3}} = \dfrac{9}{4}$. Suy ra: P  $3 - \dfrac{9}{4} = \dfrac{3}{4}$.

c) Ta có: $P \geqslant \dfrac{9}{{{a^2} + 2bc + {b^2} + 2ca + {c^2} + 2ab}} = \dfrac{9}{{{{(a + b + c)}^2}}} \geqslant 9$.

logoblog

Bài viết liên quan

Nhận xét bài viết